xkhau

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Lào tăng trưởng

 

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, trong 8 tháng đầu 2015, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Lào đạt 392,26 triệu USD, tăng 26,74% so với cùng kỳ năm trước.

Mặt hàng sắt thép dầu dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Lào, thu về 92,10 triệu USD, tăng 38,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 24% tổng trị giá xuất khẩu. Xăng dầu đứng ở vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu, trị giá 47,66 triệu USD, giảm 9,16%. Đứng thứ ba là phương tiện vận tải và phụ tùng, trị giá 33,83 triệu USD, tăng 9,25%.

Trong 8 tháng đầu năm 2015, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh kim ngạch xuất khẩu sang Lào: xuất khẩu clinker và xi măng tăng 41,04%; xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 56,59%.

Bộ Công Thương đã định hướng xây dựng phát triển xuất khẩu sang Lào theo mô hình tăng trưởng bền vững, hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng cao giá trị gia tăng.

Theo đó, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Lào tăng bình quân 14 – 15%/năm trong thời kỳ 2015 – 2020. Giảm dần thâm hụt thương mại, kiểm soát nhập siêu ở mức dưới 10% kim ngạch xuất khẩu vào năm 2015 và tiến tới cân bằng cán cân thương mại vào năm 2020.

Tính đến hết tháng 6, Việt Nam là nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ 3 của Lào với 259 dự án với tổng vốn đầu tư là 3,9 tỷ USD. Lào cũng là thị trường đầu tư ra nước ngoài lớn nhất của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm nay.

Với đường biên giới dài trên 2.000km, chạy qua 10 tỉnh của Việt Nam và 10 tỉnh của Lào; 8 cặp cửa khẩu quốc tế, 17 cặp cửa khẩu phụ và trên 100 chợ biên giới đã được xây dựng phục vụ cho hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân và cư dân biên giới, Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam-Lào sẽ mở ra thời kỳ mới cho hợp tác thương mại biên giới giữa Việt Nam và Lào; góp phần thúc đẩy kim ngạch thương mại hai chiều, tăng cường hội nhập khu vực ASEAN và Tiểu vùng Mekong mở rộng (GMS).

Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ về xuất khẩu sang Lào 8 tháng đầu năm 2015

Mặt hàng 8Tháng/2015  8Tháng/2014 +/-(%)
Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá
Tổng 392.268.764 287.394.460 +26,74
Sắt thép các loại 132.097 92.109.311 75.079 56.830.166 43,16 +38,3
Xăng dầu các loại 77.692 47.664.573 51.793 52.031.972 33,34 -9,16
Phương tiện vận tải và phụ tùng 33.832.529 30.704.003 +9,25
Clanhke và xi măng 282.697 22.324.293 163.892 13.161.657 42,03 +41,04
Sp từ sắt thép 20.076.827 10.515.986 +47,62
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 18.302.911 12.255.376 +33,04
Sản phẩm từ chất dẻo 9.378.362 9.847.811 -5,01
Than đá 66.233 7.510.313 74.864 7.614.089 -13,03 -1,38
Dây điện và dây cáp điện 7.104.905 7.032.242 +1,02
Phân bón các loại 14.745 6.284.794 27.501 11.701.932 -86,51 -86,19
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc 5.472.793 2.375.514 +56,59
Hàng rau quả 5.003.492 5.650.667 -12,93
Hàng dệt may 4.888.107 5.725.638 -17,13
Sản phẩm gốm sứ 4.674.153 3.802.120 +18,66
Giấy và các sp từ giấy 2.534.536 2.392.101 +5,62
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.571.093 1.832.867 -16,66
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 819.136 906.247 -10,63

T.Nga

Nguồn: nhanhieuviet – Bộ Công Thương

Leave a Reply