timthumb

Nhập khẩu sữa từ Hoa Kỳ chiếm trên 24% tổng kim ngạch

image_0Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho biết, tháng 8/2014, Việt Nam đã nhập khẩu 95 triệu USD sữa và sản phẩm, tăng 11% so với tháng 7, nâng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này 8 tháng 2014 lên 772 triệu USD, tăng 16,63% so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa từ 14 thị trường trên thế giới, trong đó Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu chủ yếu, chiếm 24,2% tổng kim ngạch, đạt kim ngạch 187,3 triệu USD, tăng 40,46% so với 8 tháng 2013.

Thị trường có kim ngạch nhập lớn thứ hai là Niudilân, đạt 179,8 triệu USD, tăng 0,52%; kế đến là thị trường Thái Lan đạt 50,6 triệu USD, tăng 11,62%.

Đáng chú ý, nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa từ thị trường Hà Lan tuy kim ngạch chỉ đạt 41,5 triệu USD, nhưng lại có tốc độ nhập tăng mạnh, tăng 48240,31% so với cùng kỳ năm 2013.

Trong 8 tháng 2014, nhập khẩu sữa và sản phẩm từ các thị trường có tốc độ tăng trưởng dương chiếm 46,15%, bao gồm các thị trường: Hoa Kỳ, Niudilân, Thái Lan, Hà Lan, Đức và Oxtrâylia.

Số thị trường có tốc độ tăng trưởng âm chiếm 53,85%, gồm thị trường Malaysia, Pháp, Đan Mạch, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Ba Lan, Philippine, trong đó nhập khẩu từ thị trường Philippin giảm mạnh nhất, giảm 53,55% tương đương với 3,8 triệu USD.

Ngoài những thị trường kể trên, so với cùng kỳ năm 2013, Việt Nam còn nhập khẩu sữa và sản phẩm từ thị trường Singapore với kim ngạch 55,4 triệu USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm 8 tháng 2014 – ĐVT: USD

KNNK 8T/2014

KNNK 8T/2013

% so sánh +/- kim ngạch

Tổng KNNK

772.091.832

661.984.058

16,63

Hoa Kỳ

187.305.700

133.354.837

40,46

Niudilân

179.824.627

178.888.613

0,52

Thái Lan

50.666.486

45.392.533

11,62

Hà Lan

41.524.808

85.901

48.240,31

Đức

37.414.368

26.674.735

40,26

Malaisia

26.655.979

35.668.411

-25,27

Oxtrâylia

24.523.281

13.496.191

81,71

Pháp

19.809.148

27.663.690

-28,39

Đan Mạch

8.259.591

28.686.971

-71,21

Hàn Quốc

5.929.547

6.828.396

-13,16

Tây ban Nha

5.007.579

5.219.175

-4,05

Ba Lan

4.264.682

6.352.117

-32,86

Philippin

3.835.990

8.258.661

-53,55

NG.Hương
Nguồn:Bộ Công Thương

Leave a Reply