Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập – tái xuất (Hệ thống VNACCS)


Ban hành tại Quyết định 1011/QĐ-BTC ngày 15/5/2014

1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Người khai hải quan khai tờ khai tạm nhập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 (Thông tư 22) và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Người khai hải quan/người vận chuyển phải khai báo vận chuyển qua Hệ thống trong các trường hợp: Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng tái xuất tại cửa khẩu khác; hoặc Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng đưa hàng về địa điểm cho phép sau đó tái xuất tại cửa khẩu khác.

– Bước 2: Cơ quan hải quan kiểm tra thông tin khai báo, kiểm tra đối chiếu hợp đồng xuất khẩu với bộ hồ sơ tạm nhập; ghi rõ số tờ khai tạm nhập, ký tên, đóng dấu công chức trên hợp đồng xuất khẩu và trả cho người khai hải quan để làm thủ tục tái xuất.

– Bước 3: Người khai hải quan khai tờ khai tái xuất và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo các chỉ tiêu thông tin về số tờ khai tạm nhập tương ứng, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng với từng dòng hàng tái xuất để Hệ thống theo dõi trừ lùi;

– Bước 4: Hệ thống tự động thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm nhập tương ứng.

2. Cách thức thực hiện:

Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng tạm nhập (dạng điện tử) theo mẫu số 1 phụ lục II Thông tư 22/2014/TT-BTC;

+ Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng tạm xuất (dạng điện tử) theo mẫu số 2 phụ lục II Thông tư 22/2014/TT-BTC;

+ Các chứng từ khác theo quy định theo Thông tư 05/2013/TT-BCT, Thông tư 128/2013/TT-BTC.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

– Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

– Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập

8. Lệ phí: 20.000 đồng

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

– Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng nhập khẩu theo mẫu số 1 phụ lục II Thông tư 22/2014/TT-BTC;

– Tờ khai hảiquan điện tử đối với hàng xuất khẩu theo mẫu số 2 phụ lục II Thông tư22/2014/TT-BTC;

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan phải có chữ ký số được đăng ký

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

– Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

(Tổng Cục Hải Quan)


Ban hành tại Quyết định 1011/QĐ-BTC ngày 15/5/2014
1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Người khai hải quan khai tờ khai tạm nhập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 (Thông tư 22) và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Người khai hải quan/người vận chuyển phải khai báo vận chuyển qua Hệ thống trong các trường hợp: Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng tái xuất tại cửa khẩu khác; hoặc Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng đưa hàng về địa điểm cho phép sau đó tái xuất tại cửa khẩu khác.

– Bước 2: Cơ quan hải quan kiểm tra thông tin khai báo, kiểm tra đối chiếu hợp đồng xuất khẩu với bộ hồ sơ tạm nhập; ghi rõ số tờ khai tạm nhập, ký tên, đóng dấu công chức trên hợp đồng xuất khẩu và trả cho người khai hải quan để làm thủ tục tái xuất.

– Bước 3: Người khai hải quan khai tờ khai tái xuất và gửi đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo các chỉ tiêu thông tin về số tờ khai tạm nhập tương ứng, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhập tương ứng với từng dòng hàng tái xuất để Hệ thống theo dõi trừ lùi;

– Bước 4: Hệ thống tự động thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm nhập tương ứng.

2. Cách thức thực hiện:

Việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

– Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng tạm nhập (dạng điện tử) theo mẫu số 1 phụ lục II Thông tư 22/2014/TT-BTC;

+ Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng tạm xuất (dạng điện tử) theo mẫu số 2 phụ lục II Thông tư 22/2014/TT-BTC;

+ Các chứng từ khác theo quy định theo Thông tư 05/2013/TT-BCT, Thông tư 128/2013/TT-BTC.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

– Hệ thống phản hồi cho người khai hải quan ngay sau khi hệ thống tiếp nhận, công chức hải quan chấp nhận kết quả phân luồng/từ chối tờ khai trừ các trường hợp bất khả như nghẽn mạng, hệ thống đường truyền gặp sự cố…

– Thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy đinh tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Luật Hải quan):

+ Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;

+ Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.

Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập

8. Lệ phí: 20.000 đồng

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

– Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng nhập khẩu theo mẫu số 1 phụ lục II Thông tư 22/2014/TT-BTC;

– Tờ khai hảiquan điện tử đối với hàng xuất khẩu theo mẫu số 2 phụ lục II Thông tư22/2014/TT-BTC;

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan phải có chữ ký số được đăng ký

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

– Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

– Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.

(Tổng Cục Hải Quan)

Leave a Reply