san

Xuất khẩu sắn và sản phẩm tăng cả về lượng và trị giá

sanNếu như 9 tháng đầu năm 2014, xuất khẩu sắn và sản phẩm tăng về lượng nhưng giảm về trị giá, thì nay sang 10 tháng 2014, xuất khẩu mặt hàng này đều tăng cả về lượng và trị giá.

 Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tính từ đầu năm cho đến hết tháng 10/2014, cả nước đã xuất khẩu 2,7 triệu tấn sắn và sản phẩm, trị giá 901,8 triệu USD, tăng 2,83% về lượng và tăng 0,14% về trị giá so với cùng kỳ năm 2013.

 Việt Nam xuất khẩu mặt hàng này sang 6 thị trường trên thế giới, trong đó Trung Quốc vẫn là thị trường chính nhập khẩu sắn và sản phẩm sắn, chiếm 85% tổng lượng xuất khẩu, với kim ngạch 759,9 triệu USD, tăng 2,88% về lượng, nhưng giảm 0,83% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

 Thị trường xuất khẩu lớn thứ hai là Hàn Quốc, tuy nhiên, xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam sang Hàn Quốc trong 10 tháng 2014 lại giảm cả về lượng và trị giá, giảm lần lượt 23,18% và 22,19%, tương đương với 167,6 nghìn tấn và 46,2 triệu USD.

 Thị trường đứng thứ ba trong bảng xếp hạng là Philippinm đạt 56,3 nghìn tấn, trị giá 24,3 triệu USD, tăng 4,32% về lượng và tăng 26,15% về trị giá so với cùng kỳ…

 Nhìn chung, trong 10 tháng 2014, lượng sắn xuất khẩu đều tăng ở hầu khắp các thị trường, số thị trường có lượng xuất khẩu tăng chiếm 66,6%, trong đó xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản là tăng mạnh nhất, tăng 432,04%.

 Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn 10 tháng 2014

 ĐVT: lượng (tấn); Trị giá (USD)

Thị trường

XK 10T/2014

XK 10T/2013

% so sánh

Lượng

trị giá

Lượng

trị giá

Lượng

trị giá

Tổng KN

2.719.946

901.871.471

2.645.183

900.591.819

2,83

0,14

Trung Quốc

2.313.400

759.964.302

2.248.648

766.297.829

2,88

-0,83

Hàn Quốc

167.661

46.211.894

218.240

59.389.933

-23,18

-22,19

Philippin

56.347

24.384.954

54.015

19.330.877

4,32

26,15

Nhật Bản

35.402

10.796.048

6.654

3.321.287

432,04

225,06

Malaixia

29.248

12.328.995

24.146

11.299.552

21,13

9,11

ĐàiL oan

20.518

8.741.244

38.436

17.195.393

-46,62

-49,17

NG.Hương

Nguồn: Bộ Công Thương

Leave a Reply