cong_nghe_cao_von_lon-vi9rm

Xuất khẩu sang Hồng Kông tăng trưởng mạnh

Hồng Kông với vị trí đắc địa ở gần Trung Quốc đại lục và các nước Đông Nam Á, nên Hồng Kông trở thành cánh cổng giao thương tốt nhất giữa Đông và Tây. Việt Nam hiện là đối tác thương mại lớn thứ 12 của Hong Kong. Năm 2014, tổng kim ngạch thương mại hai chiều giữa Việt Nam và Hồng Kông đạt 8,6 tỉ USD, tăng gần 12% so với năm 2013.

Tám tháng đầu năm 2015, kim ngạch hai chiều đạt 5,32 tỷ USD, tăng 51,1% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hồng Kông đạt trị giá 4,43 tỷ USD, tăng 54,5% và nhập khẩu hàng hóa từ Hồng Kông đạt 886,17 triệu USD, tăng 36,5%.

Theo đánh giá của Thương vụ Việt Nam tại Hồng Kông, hệ thống dịch vụ thương mại, bán buôn, bán lẻ của Hồng Kông rất phát triển. Đây được xem là trung tâm tài chính, thương mại quan trọng của châu Á và thế giới, đồng thời tập trung nhiều trụ sở các công ty lớn của châu Á – Thái Bình Dương. Đặc biệt, Hồng Kông còn được xem là cửa ngõ thương mại – đầu tư của Trung Quốc với nước ngoài… Do vậy, thông qua thị trường Hồng Kông, hàng Việt Nam có cơ hội thâm nhập vào thị trường Trung Quốc cũng như những nước khác.

Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hồng Kông rất nhiều loại hàng hóa, trong đó một số nhóm đạt kim ngạch cao như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; hàng dệt may; hàng thủy sản, giày dép các loại; gỗ và sản phẩm gỗ…

Trong đó, đứng đầu là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với 1,15 tỷ USD, tăng 141,3% so với cùng kỳ năm 2014, chiếm 26,0% tổng trị giá xuất khẩu.

Đứng vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu là mặt hàng máy ảnh, máy quay phim và linh kiện, trị giá đạt 934,37 triệu USD, chiếm 21,1% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 24,6% so với cùng kỳ năm ngoái.

Điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng xếp thứ ba về kim ngạch với 915,85 triệu USD, tăng 57,3% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 20,6% tổng trị giá xuất khẩu sang Hồng Kông.

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu sang Hồng Kông trong 8 tháng đầu năm 2015 so với cùng kỳ năm ngoái, hầu hết các mặt hàng đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở một số nhóm hàng sau: giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 125%; sản phẩm gốm sứ tăng 122,6%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 92,2%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 65,4%;…

Tuy nhiên, vẫn có một số mặt hàng sụt giảm mạnh về kim ngạch như: cao su giảm 38,1%; sắt thép các loại giảm 26,3%; gạo giảm 35,4%.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sang Hồng Kông 8 tháng đầu năm 2015

ĐVT: USD

Mặt hàng T8/2015 8T/2015 +/- (%) 8T/2015 so với cùng kỳ 2014
Tổng kim ngạch 632.529.857 4.437.235.198 +54,5
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 167.067.285 1.153.421.521 +141,3
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 76.718.110 934.376.202 +24,6
Điện thoại các loại và linh kiện 183.120.773 915.855.975 +57,3
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 60.185.469 342.928.580 +28,3
Hàng dệt, may 26.117.798 154.249.108 +37,5
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 13.885.198 130.431.584 +44,9
Giày dép các loại 16.130.207 107.339.388 +31,6
Hàng thủy sản 13.064.593 96.288.604 -0,8
Gỗ và sản phẩm gỗ 13.100.514 73.515.440 +39,1
Xơ, sợi dệt các loại 9.765.613 57.677.657 +52,5
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 4.591.765 45.473.958 +41,4
Dây điện và dây cáp điện 7.092.834 41.421.802 +37,3
Gạo 5.143.194 39.133.705 -35,4
Sản phẩm từ chất dẻo 2.433.694 15.791.291 +65,4
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.097.218 15.242.184 +92,2
Hàng rau quả 850.069 13.998.033 +44,8
Sản phẩm từ cao su 554.606 11.910.929 +13,5
Hạt điều 1.100.802 9.805.057 +3,0
Sản phẩm hóa chất 587.920 8.059.690 +35,3
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1.296.416 7.619.760 +13,9
Giấy và các sản phẩm từ giấy 644.404 7.463.374 +125,0
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 718.710 6.231.466 -7,5
Sản phẩm từ sắt thép 745.105 4.981.676 +10,3
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 300.188 1.717.559 -9,9
Cao su 340.271 1.512.707 -38,1
Sản phẩm gốm, sứ 134.499 1.294.485 +122,6
Chất dẻo nguyên liệu 192.775 1.115.228 -6,8
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 104.076 818.183 -1,8
Sắt thép các loại 66.896 746.078 -26,3

Thủy Chung

Nguồn: nhanhieuviet – Bộ Công Thương

Leave a Reply